Tử vi trọn đời - Giải đoán lá số tử vi, dự báo số mệnh chính xác

Hôm nay: Thứ tư, 27-05-2020

Ngày Trực Kiến là gì và có ý nghĩa đến vận mệnh ra sao?

“Kiến” có nghĩa là kiến lập, tạo ra cái mới. Ngày Trực Kiến là gì, có ý nghĩa như thế nào thì mời quý độc giả xem chi tiết sau đây.

ngày trực kiến

“Kiến” trong ngày trực Kiến chính là kiến lập, tạo ra cái mới. Vì vậy vào ngày này thì mọi việc đều tốt. Mười hai trực áp dụng tính cho ngày luân chuyển một vòng rồi lại tiếp quay trở lại tạo nên một quy trình biến hóa mới. Có rất nhiều tài liệu lưu truyền về tốt xấu của ngày theo các trực trong đó phổ biến là sách Đổng công tuyển nhật, một số sách khác thì nội dung ý nghĩa tương tự như sách này.

Một ngày tính theo trực có tốt và xấu cơ bản nhưng trong một ngày có trực tốt phù hợp với việc này, bất lợi với việc khác, một ngày có trực xấu tuy không tốt với tất cả mọi việc nhưng một vài việc đặc biệt lại có lợi vô cùng. Điều đáng nhấn mạnh ở đây chính là tính chất phù hợp.

Cách tính ngày phù hợp

Trực ngày được xác định bằng tiết khí và địa chi của ngày trong mỗi tháng. Mỗi một ngày lại ứng với một số cát tinh nhật thần và hung tinh nhật thần để người chọn suy nghĩ cân nhắc xem có sử dụng hay không. 

– Trực Kiến trong tháng giêng (từ tiết Lập xuân ngày 4 hoặc 5. 02 dương lịch): ngày Dần.

Về cơ bản ngày trực Kiến là một ngày tốt chung nhất là đối với việc khai trương, mở cửa hàng động thổ.

+ Cát thần tinh nhật: Mãn đức tinh (lợi cho mọi việc), Yếu yên còn gọi là Thiên quý (tốt cho việc giá thú), Phúc hậu (tốt cho việc khai trương, cầu tài lộc

+ Hung tinh nhật thần: Thổ phủ (kỵ xây dựng, động thổ), Lục bất thành (xấu với việc xây dựng)

Kết luận: Tốt cho mọi việc nhất là khai trương và kết hôn. Ngày này xấu đối với việc động thổ xây dựng

– Trực Kiến trong tháng hai (Từ Kinh trập ngày 5 hoặc 6. 03 dương lịch): ngày Mão

+ Ngày Trực Kiến có các cát tinh nhật thần sau: Phúc sinh (tốt cho mọi việc), Quan nhật (tốt cho mọi việc), Minh đường (trùng với ngày Hoàng đạo nên tốt cho mọi việc)

+ Các hung tinh nhật thần: Thiên ngục – Thiên hỏa (xấu đối với lợp nhà), Thổ phủ (xấu đối với xây dựng), Thần cách (xấu đối với tế tự).

– Trực Kiến trong tháng ba ( Từ tiết Thanh minh ngày 4 hoặc 5. 04 dương lịch): ngày Thìn

+ Cát tinh nhật thần: Mãn đức tinh (tốt cho mọi việc), Thanh long (trùng với ngày Hoàng đạo nên tốt cho mọi việc)

+ Hung tinh nhật thần: Thổ phủ, Thiên ôn (kỵ xây dựng), Ngũ quỷ (kỵ xuất hành), Tam tang (kỵ khởi tạo, an táng, giá thú).

ngày trực kiến

– Trực Kiến trong tháng tư ( Từ tiết Lập hạ ngày 05 hoặc 06. 05 dương lịch): ngày Tỵ

+ Ngày Trực Kiến có các cát thần tinh nhật: Đại hồng sa (tốt cho mọi việc), Phúc hậu (tốt cho việc khai trương, cầu tài lộc), Hoàng ân (tốt ch mọi việc)

+ Hung tinh nhật thần: Tiểu hồng sa (xấu cho mọi việc), Thổ phủ (xấu cho xây dựng), Thọ tử (xấu cho mọi việc), Lục bất thành (xấu đối với xây dựng).

– Trực Kiến trong tháng năm (Từ tiết Mang chủng ngày 05 hoặc 06. 06 dương lịch): ngày Ngọ

+ Cát thần tinh nhật: Thiên quan (trùng với Tư mệnh Hoàng đạo nên tốt cho mọi việc), Mãn đức tinh (tốt cho mọi việc),Quan nhật (tốt cho mọi việc)

+ Hung tinh nhật thần: Thổ phủ (kỵ xây dựng), Thiên ôn (kỵ xây dựng), Nguyệt yếm đại họa (kỵ xuất hành, giá thú). Nguyệt hình (xấu mọi việc), Nguyệt kiến chuyển sát (xấu với động thổ), Ly sàng (kỵ giá thú).

– Tháng sáu (Từ tiết Tiểu thử ngày 07 hoặc 08. 07 dương lịch). Khởi trực Kiến từ ngày Mùi

+ Cát tinh nhật thần trong ngày trực Kiến: Thánh tâm (tốt cho mọi việc nhất là cầu phúc, tế tự)

+ Hung tinh nhật thần: Thổ phủ (kỵ xây dựng), Thần cách (kỵ tế tự). Huyền Vũ (kỵ mai táng), Không phòng (kỵ giá thú).

– Tháng bảy (Từ tiết Lập thu ngày 07 hoặc 08. 08 dương lịch). Khởi trực Kiến từ ngày Thân

+ Cát tinh nhật thần: Thiên xá (Tốt cho việc tế tự, giải oan, trừ được các sao xấu, kỵ động thổ). Mãn đức tinh (tốt cho mọi việc), Phúc hậu (tốt cho khai trương, cầu tài lộc)

+ Hung tinh nhật thần: Thổ phủ (kỵ xây dựng), Lục bất thành (kỵ xậy dựng).

ngày trực kiến

– Tháng tám (Từ tiết Bạch lộ ngày 08 hoặc 09. 09 dương lịch). Khởi trực Kiến từ ngày Dậu

+ Cát tinh nhật thần trong ngày Trực Kiến tốt cho việc: Thiên thành ( Trùng với Ngọc đường Hoàng đạo nên tốt cho mọi việc, Quan nhật (tốt cho mọi việc). Ích hậu (tốt nhất đối với giá thú), Ngọc đường (tốt cho mọi việc)

+ Hung tinh nhật thần: Thiên ngục thiên hỏa (xấu đối với lợp nhà), Tiểu hồng sa (xấu đối với mọi việc). Thổ phủ (kỵ động thổ, xây dựng), Nguyệt hình (xấu cho mọi việc).

– Tháng chín (Từ tiết Hàn lộ ngày 08 hoặc 09. 10 dương lịch). Khởi trực Kiến từ ngày Tuất

+ Cát tinh nhật thần: Mãn đức tinh ( tốt cho mọi việc)

+ Hung tinh nhật thần: Thổ phủ ( Kỵ xây dựng), Tam tang ( Kỵ khởi tạo, giá thú, an táng).

– Tháng mười (Từ tiết Lập đông ngày 07 hoặc 08. 11 dương lịch). Khởi trực Kiến từ ngày Hợi

+ Cát tinh nhật thần trong ngày Trực Kiến tốt cho việc: Kim đường (Hoàng đạo tốt cho mọi việc). Phúc hậu (tốt cho việc khai trương, cầu tài lộc), Tục thế (Tốt nhất cho việc giá thú), Địa tài (Tốt cho khai trương, cầu tài lộc),

+ Hung tinh nhật thần: Nguyệt hình (xấu mọi việc), Cửu không ( Kị xuất hành, cầu tài, khai trương). Ngũ quỷ ( Kị xuất hành), Thần cách (kỵ tế tự), Lục bất thành (Kỵ xây dựng), Thổ phủ ( Kỵ xây dựng). Hỏa tai (xấy đối với lợp nhà), Thổ ôn ( Kỵ xây dựng).

3 kiêng kỵ cần tránh trong tu sửa nhà cửa hợp phong thủy
3 kiêng kỵ cần tránh trong tu sửa nhà cửa hợp phong thủy
3 kiêng kỵ cần tránh trong tu sửa nhà cửa hợp phong thủy

Hiện nay, phong thủy đã trở thành một yếu tố quan trọng trong đời sống con người, đặc biệt là trong chuyện tu sửa nhà cửa. Dù là các công trình kiến trúc lớn hay đơn giản là nhà ở gia đình, phong thủy cũng đóng vai trò to lớn. Xây nhà hợp phong thủy sẽ giúp gia chủ đem lại tiền tài, vận may và sức khỏe tốt. Vậy thì, đâu là những điều cần lưu ý khi sửa chữa nhà cửa sao cho hợp phong thủy? Hãy theo dõi chi tiết trong bài viết dưới đây nhé!

– Tháng mười một (Từ tiết Đại tuyết ngày 07 hoặc 08. 12 dương lịch). Khởi trực Kiến từ ngày Tý

+ Cát tinh nhật thần: Thiên tài (Trùng với Kim quỹ Hoàng đạo tốt cho việc khai trương, cầu tài lộc). Mãn đức tinh (Tốt cho mọi việc), Kính tâm (Tốt nhất đối với việc tang lễ), Quan nhật (Tốt cho mọi việc)

+ Hung tinh nhật thần: Thổ phủ (Kỵ xây dựng), Thiên ôn (Kỵ xây dựng), Nguyệt Yếm đại họa (Kỵ xuất hành, giá thú).

– Tháng mười hai (Từ tiết Tiểu hàn ngày 05 hoặc 06. 01 dương lịch). Khởi trực Kiến từ ngày Sửu

+ Cát tinh nhật thần trong ngày trực Kiến: Yếu yên (tốt nhất cho việc giá thú),

+ Hung tinh nhật thần: Không phòng (Kỵ giá thú), Tam tang (Kỵ giá thú, xây dựng và an táng). Chu tước (Kỵ nhập trạch, khai trương), Vãng vong (Kỵ xuất hành, giá thú, động thổ, cầu tài lộc), Thổ phủ (Kỵ xây dựng). Tiểu hồng sa (xấu mọi việc)

Theo Minh Thuỳ

Tin liên quan

Cùng Chuyên mục

Lịch nghỉ tết năm 2020 chính thức – Đón chào năm Canh Tý rực rỡ!
Lịch nghỉ tết năm 2020 chính thức – Đón chào năm Canh Tý rực rỡ!
Lịch nghỉ tết năm 2020 chính thức – Đón chào năm Canh Tý rực rỡ!
LỊCH

Cứ dịp Tết đến Xuân về, lòng người lại nô nức, nhất là những người con xa xứ. Cái Tết không chỉ là ngày lễ đơn thuần. Đó là ngày của tình thân, của đoàn viên, của cội nguồn nơi chúng ta cất tiếng khóc chào đời. Dưới đây là lịch nghỉ tết năm 2020 chính thức, mời quý độc giả tham khảo để sắp xếp ngày về phù hợp.

Bạn có thể quan tâm

Back to top