Tử vi số - Xem lá số tử vi online trọn đời, dự báo số mệnh chính xác

Hôm nay: Chủ nhật, 25-10-2020

Ngày Trực Bế – Tĩnh tại và lặng yên trước ngày trỗi dậy

Ngày Trực Bế là thời điểm vạn vật phát triển dưới dạng tiềm ẩn. Ở thời điểm này, mọi vật đang tĩnh tại, lặng yên, chuẩn bị cho một chu kỳ phát triển mới.

Ngày trực Bế

1. Luận giải

Ý nghĩa Trực Bế là khép lại, đóng lại, vạn vật quy tàng, tiềm ẩn, cất giấu, tàng trữ. Chúng ta thường nghe những thành ngữ như “bế quan tu luyện” (Đóng cửa tu luyện), “bế quan tỏa cảng” (Đóng cửa, không giao lưu với bên ngoài). Có nghĩa Trực Bế là thời điểm vạn vật phát triển dưới dạng tiềm ẩn. Trong vật lý học có nói đứng yên là dạng chuyển động cân bằng. Ở thời điểm này, sự vật, sự việc đang tĩnh tại, lặng yên, chuẩn bị cho một chu kỳ phát triển mới.

Ngày trực Bế là một ngày theo đánh giá của nhiều chuyên gia tử vi thì nó không tốt với nhiều việc chỉ nên tiến hành những công việc như lấp ao, lấp giếng, đắp đường, làm đê điều, ngăn nước… Đó là đánh giá ở góc độ ý nghĩa tổng quát, theo quan điểm của cá nhân tôi, cần xem xét hệ thống cát tinh nhật thần và thần sát trong ngày mới có được cái nhìn khách quan về ngày trực Bế.

2. Cách xem ngày

Tháng 1

Từ tiết Lập xuân đến tiết Kinh trập; trực Bế ở ngày Sửu

– Cát tinh: Tuế hợp

– Hung tinh: Hoang vu, Địa tặc, Hỏa tai, Nguyệt hư, Tứ thời cô quả

Tháng 2

Từ tiết Kinh trập đến tiết Thanh minh; trực Bế ở ngày Dần

– Cát tinh: Thanh long, Phúc hậu, Phổ hộ, Cát khánh, Thiên xá

– Hung tinh: Ngũ quỷ, Hoàng sa

Tháng 3

Từ tiết Thanh minh đến tiết Lập hạ; trực Bế ở ngày Mão

– Cát tinh: Yếu yên

– Hung tinh: Thiên lại, Nguyệt hỏa độc hỏa, Câu trận, Nguyệt kiến chuyển sát, Thiên địa chuyển sát (ngày Ất Mão)

Tháng 4

Từ tiết Lập hạ đến tiết Mang chủng; trực Bế ở ngày Thìn

– Cát tinh: Đại hồng sa, Phúc sinh, Thiên quan

– Hung tinh: Nguyệt hư, Hoang vu

Tháng 5

Từ tiết Mang chủng đến tiết Tiểu thử; trực Bế ở ngày Tị

– Cát tinh: Phúc hậu, Đại hồng sa

– Hung tinh: Không có thần sát

Tháng 6

Từ tiết Tiểu thử tới tiết Lập thu; trực Bế ở ngày Ngọ

– Cát tinh: Lục hợp, Cát khánh, Minh tinh, Thiên xá

– Hung tinh: Thiên địa chuyển sát (ngày Bính Ngọ), Nguyệt kiến chuyển sát, Vàng vong, Thọ tử, Thiên lại.

Ngày trực Bế

Tháng 7

Từ tiết Lập thu tới tiết Bạch lộ; ở ngày Mùi

– Cát tinh: Thiên thành, Tuế hợp, Đại hồng sa, Ngọc đường

– Hung tinh: Hoang vu, Nguyệt hư, Tứ thời cô quả.

Tháng 8

Từ tiết Bạch lộ đến tiết Hàn lộ; ở ngày Thân

– Cát tinh: Phúc hậu, Cát khánh, Ngũ phú, Thánh tâm, Thiên mã, Thiên xá

– Hung tinh: Lôi công, Bạch hổ, Thiên ôn.

Tháng 9

Từ tiết Hàn lộ đến tiết Lập đông; ở ngày Dậu

– Cát tinh: Địa tài

– Hung tinh: Thiên lại, Nguyệt hỏa độc hỏa, Nguyệt kiến chuyển sát, Thiên địa chuyển sát (Ngày Tân Dậu), Phủ đầu dát.

Tháng 10

Từ tiết Lập đông đến tiết Đại tuyết; ở ngày Tuất

– Cát tinh: Đại hồng sa, Ích hậu, Cát khánh, Thiên tài

– Hung tinh: Quỷ khốc, Nguyệt hư, Hoang vu.

Tháng 11

Từ tiết Đại tuyết đến tiết Tiểu hàn; ở ngày Hợi

– Cát tinh: Phúc hậu

– Hung tinh: Chu tước, Tội chỉ.

Tháng 12

Từ tiết Tiểu hàn đến tiết Lập xuân năm sau; ở ngày Tý

– Trực Bế có Cát tinh: Lục hợp, Tục thế, Cát khánh, Thiên xá

– Trực Bế có Hung tinh: Phủ đầu dát, Thiên địa chuyển sát (ngày Nhâm Tý), Nguyệt kiến chuyển sát, Hoàng sa, Hỏa tai, Thiên lại

[postblock id=”bottom”]

3. Ý nghĩa của các sao

a. Cát tinh nhật thần trong ngày trực Bế

Thiên đức: Tốt cho mọi việc

Thiên đức hợp: Tốt cho mọi việc

Nguyệt đức: Tốt cho mọi việc

Nguyệt đức hợp: Tốt cho mọi việc trừ tố tụng

Thiên hỷ: Tốt cho mọi việc nhất là kết hôn

Thiên phú: Tốt cho mọi việc nhất là xây dựng nhà cửa, khai trương và an táng

Thiên quý: Tốt cho mọi việc

Thiên xá: Tốt cho tế tự, giải oan, trừ được sao xấu, chỉ kiêng kỵ động thổ. Nếu gặp được trực Khai thì rất tốt tức là ngày Thiên xá gặp sinh khí

Sinh khí: Tốt cho mọi việc, nhất là các việc làm nhà, sửa nhà, động thổ, trồng cây

Thiên phúc: Tốt cho mọi việc

Thiên thành: Tốt cho mọi việc

Thiên quan: Tốt cho mọi việc

Thiên mã: Tốt cho việc xuất hành, cầu tài lộc

Thiên tài: Tốt cho việc khai trương, cầu tài lộc

Địa tài: Tốt cho việc khai trường cầu tài lộc

Nguyệt tài: Tốt cho việc khai trương, cầu tài lộc, xuất hành, di chuyển, giao dịch

Nguyệt ân: Tốt cho mọi việc

Nguyệt không: Tốt cho việc làm nhà, làm giường

Minh tinh: Tốt cho mọi việc

Thánh tâm: Tốt cho mọi việc nhất là cầu phúc, tế tự

Ngũ phú: Tốt cho mọi việc

Lộc khố: Tốt cho việc khai trương, cầu tài lộc, giao dịch

Phúc sinh: Tốt cho mọi việc

Cát khánh: Tốt cho mọi việc

Âm đức: Tốt cho mọi việc

U vi tinh: Tốt cho mọi việc

Mãn đức tinh: Tốt cho mọi việc

Kính tâm: Tốt cho việc tang lễ

Tuế hợp: Tốt cho mọi việc

Nguyệt giải: Tốt cho mọi việc

Quan nhật: Tốt cho mọi việc

Hoạt điệu: Tốt, gặp Thụ tử thì xấu

Giải thần: Tốt cho việc tế tự, giải oan, tố tụng (trừ được các sao xấu)

Phổ hộ: Tốt cho mọi việc , làm phúc, giá thú, xuất hành

Ích hậu: Tốt cho mọi việc nhất là giá thú

Tục thế: Tốt cho mọi việc nhất là giá thú

Yếu yên: Tốt cho giá thú

Dịch mã: Tốt cho xuất hành

Tam hợp: Tốt cho mọi việc

Lục hợp: Tốt cho mọi việc

Mẫu thương: Tốt về cầu tài lộc, khai trương

Phúc hậu: Tốt về cầu tài lộc, khai trương

Đại hồng sa: Tốt cho mọi việc

Dân nhật: Tốt cho mọi việc

Hoàng ân: Tốt cho mọi việc

Thanh Long: Tốt cho mọi việc

Minh đường: Tốt cho mọi việc

Kim đường: Tốt cho mọi việc

Ngọc đường: Tốt cho mọi việc

Ngày trực Bế

b. Các thần sát trong ngày Trực Bế

Thiên cương: Xấu mọi việc

Thiên lại: Xấu mọi việc

Thiên ngục thiên hỏa: Xấu mọi việc nhất là lợp nhà

Tiểu hồng sa: Xấu cho mọi việc

Tiểu hao: Xấu với kinh doanh

Đại hao: Xấu mọi việc

Nguyệt phá: Xấu về xây dựng nhà cửa

Kiếp sát: Kỵ xuất hành, giá thú, an táng

Địa phá: Kỵ xây dựng

Thổ phủ: Kỵ xây dựng động thổ

Thổ ôn: Kỵ xây dựng, động thổ, đào ao, đào giếng, xấu với tế tưk

Thiên ôn: Kỵ xây dựng

Thọ tử: Xấu với mọi việc trừ săn bắn thì tốt

Hoang vu: Xấu mọi việc

Thiên tặc: Xấu với khởi tạo, động thổ, nhập trạch, khai trương

Địa tặc: Xấu với khởi tạo, an táng, xuất hành

Hỏa tai: Xấu với làm nhà, lợp nhà

Nguyệt hỏa độc hỏa: Xấu với lợp nhà, làm bếp

Nguyệt yếm đại họa: Xấu với xuất hành, giá thú

Nguyệt hư: Xấu với việc giá thú, mở cửa, mở hàng

Hoàng sa: Xấu đối với xuất hành

Lục bất thành: Xấu đối với xây dựng

Nhân cách: Xấu đối với giá thú, khởi tạo

Thần cách: Kỵ tế tự

Phi ma sát: Kỵ giá thú, nhập trạch

Ngũ quỷ: Kỵ xuất hành

Băng tiêu ngọa hãm: Xấu mọi việc

Hà khôi cấu giảo: Kỵ khởi công, xây dựng, xấu với mọi việc

Vãng vong: Kỵ xuất hành, giá thú, cầu tài lộc, động thổ

Cửu không: Kỵ xuất hành, cầu tài, khai trương

Trùng tang: Kỵ giá thú, an táng, khởi công làm nhà

Trùng phục: Kỵ giá thú, an táng

Chu tước hắc đạo: Kỵ nhập trạch, khai trương

Bạch hổ hắc đạo: Kỵ an táng

Huyền vũ: Kỵ an táng

Câu trận: Kỵ an táng

Lôi công: Xấu với xây dựng nhà cửa

Cô thần: Xấu với giá thú

Quả tú: Xấu với giá thú

Sát chủ: Xấu mọi việc

Nguyệt hình: Xấu mọi việc

Tội chỉ: Xấu với tế tự, kiện cáo

Nguyệt kiến chuyển sát: Kỵ động thổ

Thiên địa chính chuyển: Kỵ động thổ

Thiên địa chuyển sát: Kỵ động thổ

Lỗ ban sát: Kỵ khởi tạo

Phủ đầu dát: Kỵ khởi tạo

Tam tang: Kỵ khởi tạo, gia thú, an táng

Ngũ hư: Kỵ khởi tạo, gia thú, an táng

Tứ thời đại mộ: Kỵ an táng

Thổ cẩm: Kỵ xây dựng, an táng

Ly sàng: Kỵ giá thú

Tứ thời cô quả: Kỵ giá thú

Không phòng: Kỵ giá thú

Âm thác: Kỵ xuất hành, giá thú, an táng

Dương thác: Kỵ xuất hành, gia thú, an táng

Quỷ khốc: Xấu với tế tự, an táng.

Theo Minh Thuỳ

Tin liên quan

Cùng Chuyên mục

Lịch nghỉ tết năm 2020 chính thức – Đón chào năm Canh Tý rực rỡ!
Lịch nghỉ tết năm 2020 chính thức – Đón chào năm Canh Tý rực rỡ!
Lịch nghỉ tết năm 2020 chính thức – Đón chào năm Canh Tý rực rỡ!
LỊCH

Cứ dịp Tết đến Xuân về, lòng người lại nô nức, nhất là những người con xa xứ. Cái Tết không chỉ là ngày lễ đơn thuần. Đó là ngày của tình thân, của đoàn viên, của cội nguồn nơi chúng ta cất tiếng khóc chào đời. Dưới đây là lịch nghỉ tết năm 2020 chính thức, mời quý độc giả tham khảo để sắp xếp ngày về phù hợp.

Back to top