Tử vi số - Xem lá số tử vi online trọn đời, dự báo số mệnh chính xác

Hôm nay: Chủ nhật, 17-10-2021

Đặt tên con theo ngũ hành: Tên hay cho em bé sinh vào 25/2/2020

Theo quan niệm của ông bà xưa, khi đặt tên thường chọn những tên xấu cho dễ nuôi. Thế nhưng trong thời hiện đại, những quan niệm đó đã thay đổi. Các bậc cha mẹ luôn tìm và chọn những cái tên hoa mỹ, đẹp đẽ để thể hiện tính cách và nét đẹp của bé. Mời quý độc giả cùng tham khảo cách đặt tên con theo ngũ hành ngày 25/2/2020 dưới đây.

Xem thêm

 đặt tên con theo ngũ hành

Đặt tên con theo ngũ hành 25/2/2020

Theo quan niệm cổ xưa, thuyết ngũ hành chi phối vạn vật trong đời sống của con người. Vì thế, rất nhiều các bậc cha mẹ thường đặt tên con theo ngũ hành tương sinh. Cách đặt tên này sẽ mang lại phúc khí và may mắn cho tương lai không chỉ cho em  bé mà còn cho cả gia đình. Dưới đây là những gợi ý để ba mẹ tìm được cái tên hợp nhất cho con.

Dương lịch: 25/2/2020 ( tức 3/2/2020 âm lịch)

Bát tự can chi: Ngày Mậu Tuất, tháng Kỷ Mão, năm Canh Tý

Ngũ hành: Mậu Thổ thuần dương thổ, đại diện cho vùng đất rộng lớn, sự trầm ổn và thành thực.

Ưu điểm: Là con người của gia đình, giỏi quán xuyến việc nhà. Trong mọi việc, người có thiên can ngày sinh Mậu Thổ luôn kiên định, thành thực và chắc chắn. Họ không giỏi nói những lời hoa mỹ sáo rỗng, vì thế mà mang lại cho người khác cảm giác an toàn. Họ cũng có tấm lòng bao dung, hiền hòa, sẽ là người bằng hữu tốt.

Nhược điểm: Tuy nhiên, lối suy nghĩ quá cố chấp của người này có thể làm tổn thương người khác. Để tránh điều đó, hãy sử dụng phương pháp linh hoạt hơn.

Em bé sinh ngày này cầm tinh tuổi Tý, có mệnh Thổ (Bích Thượng Thổ tức "đất trên vách". Để đặt tên con theo ngũ hành ngày 25/2/2020, chuyên mục Xem bói bát tự xin gợi ý đặt tên có các chữ: Nguyệt, Thảo, Sơn, Điền, Nhân, Hòa, Mộc, Mễ, Ngư, Miên, Kim, Bạch, Ngọc, Đậu, Kim sẽ rất tốt.

Xin lưu ý, đây là tên chữ, có phiên âm Hán Việt. Đằng sau mỗi chữ đều có những tầng ý nghĩa vô cùng phong phú, mời quý độc giả cùng tham khảo.

đặt tên con theo ngũ hành

Phân tích bát tự ngũ hành

Theo nguyên lý "khuyết gì bổ nấy", dựa theo các khung giờ sinh dưới đây, các bậc cha mẹ có thể biết được bát tự của con thiếu/đủ/mạnh về hành gì để bổ sung hành đấy vào tên gọi của con. Đây là phương pháp cân bằng ngũ hành gián tiếp, vô hình chung giúp cải thiện những khó khăn trong tương lai, mang đến may mắn thuận lợi cho em bé.

Giờ Tý (23:00-00:59): bát tự quá nhược, vượng hỏa, đặt tên tốt nhất dùng ngũ hành thuộc tính hỏa

Giờ Sửu (01:00-02:59): bát tự quá nhược, vượng hỏa, đặt tên tốt nhất dùng ngũ hành thuộc tính hỏa

Giờ Dần (03:00-04:59): bát tự quá nhược, vượng hỏa, đặt tên tốt nhất dùng ngũ hành thuộc tính hỏa

Giờ Mão (05:00-06:59): bát tự quá nhược, vượng hỏa, đặt tên tốt nhất dùng ngũ hành thuộc tính hỏa

Giờ Thìn (07:00-08:59): bát tự quá mạnh, vượng mộc, đặt tên tốt nhất dùng ngũ hành thuộc tính mộc

Giờ Tị (09:00-10:59): bát tự quá mạnh, vượng mộc, đặt tên tốt nhất dùng ngũ hành thuộc tính mộc

Giờ Ngọ (11:00-12:59): bát tự quá mạnh, vượng mộc, đặt tên tốt nhất dùng ngũ hành thuộc tính mộc

Giờ Mùi (13:00-14:59): bát tự quá mạnh, vượng thủy, đặt tên tốt nhất dùng ngũ hành thuộc tính thủy

Giờ Thân (15:00-16:59): bát tự quá nhược, vượng hỏa, đặt tên tốt nhất dùng ngũ hành thuộc tính hỏa

Giờ Dậu (17:00-18:59): bát tự quá nhược, vượng hỏa, đặt tên tốt nhất dùng ngũ hành thuộc tính hỏa

Giờ Tuất (19:00-20:59): bát tự quá nhược, vượng hỏa, đặt tên tốt nhất dùng ngũ hành thuộc tính hỏa

Giờ Hợi (21:00-22:59): bát tự quá nhược, vượng hỏa, đặt tên tốt nhất dùng ngũ hành thuộc tính hỏa

Gợi ý đặt tên con theo ngũ hành hợp mệnh:

Ngũ hành Mộc: Giản, Khải, Thảo, Thu

Ngũ hành Hỏa: Đinh, Duệ, Giai, Huệ, Tư

Ngũ hành Thủy: Cẩm, Huyền, Đại, Lan, Kì

Giải nghĩa

Để đặt tên con theo ngũ hành, chuyên mục Xem bói xin gợi ý và giải nghĩa một số từ như sau:

Giai: Mĩ, tốt đẹp. Từ này có ý chỉ vẻ đẹp trong ngọc trắng ngà, vẻ ngoài xinh xắn bên trong hiền thục ngây thơ.

Minh: Hứng khởi, quang minh, thuận hòa vui vẻ. Huệ: Ân, ưu đãi, kính trọng. Hai chữ kết hợp ngụ chỉ người được cát tinh cao chiếu, hạnh phúc an khang cả đời.

Gia: Thiện, mĩ, hạnh phúc, may mắn. Huy: Phiên âm đúng là Hủy, tức cây cỏ nói chung. Hai chữ kết hợp ngụ chỉ người hào phóng, an khang, cát tường.

Đinh: Cường tráng. Kì: Kỳ lân, chỉ nhân vật kiệt xuất. Hai chữ kết hợp chỉ thân thể cường tráng, số mệnh cát tường.

Giản: Giản lược, giản dị, đơn giản. Chỉ người tri thức, hiểu lễ nghĩa, hiền tài đích thực.

Cùng Chuyên mục

Chi tiết tuổi Mùi hợp với tuổi nào trong tình yêu và hôn nhân?
Chi tiết tuổi Mùi hợp với tuổi nào trong tình yêu và hôn nhân?
Chi tiết tuổi Mùi hợp với tuổi nào trong tình yêu và hôn nhân?
12 con giáp

Tử vi trọn đời tuổi Mùi mặt tình cảm nam mạng rất thành thực và lãng mạn. Họ luôn chăm sóc chu đáo dịu dàng cho người yêu, cũng nguyện hy sinh bản thân để người ấy được hưởng hạnh phúc. Vậy trong tình yêu và hôn nhân, tuổi Mùi sẽ hợp với tuổi nào?

Back to top