Tử vi trọn đời - Giải đoán lá số tử vi, dự báo số mệnh chính xác

Hôm nay: Chủ nhật, 05-04-2020

Đặt tên con theo ngũ hành: Tên hay cho em bé sinh vào 14/2/2020

Xem thêm

Theo quan niệm của ông bà xưa thì khi đặt tên thường chọn những tên xấu cho dễ nuôi. Thế nhưng trong thời hiện đại ngày nay, những quan niệm xưa cũ đấy dường như đã lỗi thời, thay vào đó là các bậc cha mẹ luôn tìm và chọn những cái tên hoa mỹ, đẹp đẽ để thể hiện tính cách và nét đẹp của bé. Mời quý độc giả cùng tham khảo cách đặt tên con theo ngũ hành ngày 14/2/2020 dưới đây.

 đặt tên con theo ngũ hành

Đặt tên con theo ngũ hành 14/2/2020

Theo quan niệm cổ xưa, thuyết ngũ hành chi phối vạn vật trong đời sống của con người. Vì thế, rất nhiều các bậc cha mẹ thường đặt tên con theo ngũ hành tương sinh. Bởi cách đặt tên này sẽ mang lại phúc khí và may mắn cho tương lai không chỉ cho em  bé mà còn cho cả gia đình. Dưới đây là những gợi ý để ba mẹ tìm được cái tên hợp nhất cho con.

Dương lịch: 14/2/2020 ( tức 21/1/2019 âm lịch)

Bát tự can chi: Ngày Đinh Hợi, tháng Mậu Dần, năm Canh Tý

Ngũ hành: Đinh Hỏa thuần âm hỏa, đại diện cho ngọn lửa nhỏ, sự trầm tĩnh và kín đáo.

Ưu điểm: Trời sinh bản tính ôn hòa hiền dịu, thậm chí có chút tiêu cực. Làm việc gì cũng rất chu đáo, giàu lòng thông cảm cùng tinh thần hi sinh. Người này có trí tuệ cao cùng chí tiến thủ lớn, rất tuân thủ nghiêm ngặt các quy tắc.

Nhược điểm: Tuy nhiên, lối suy nghĩ của người này lại quá tinh tế đa nghi, khiến cho người khác có cảm giác như bị đi guốc trong bụng. Nếu bạn có thể dành sự tin tưởng nhiều hơn cho người khác, chắc chắn bạn sẽ nhận lại được nhiều hơn!

Em bé sinh ngày này cầm tinh tuổi Tý, có mệnh Thổ (Bích Thượng Thổ tức "đất trên tường". Để đặt tên con theo ngũ hành ngày 14/2/2020, chuyên mục Xem bói bát tự xin gợi ý đặt tên có các chữ: Nguyệt, Thảo, Sơn, Điền, Nhân, Hòa, Mộc, Mễ, Ngư, Miên, Kim, Bạch, Ngọc, Đậu, Kim sẽ rất tốt.

Xin lưu ý, đây là tên chữ, có phiên âm Hán Việt. Đằng sau mỗi chữ đều có những tầng ý nghĩa vô cùng phong phú, mời quý độc giả cùng tham khảo.

đặt tên con theo ngũ hành

Phân tích bát tự ngũ hành

Giờ Tý (23:00-00:59): bát tự quá nhược, vượng mộc, đặt tên tốt nhất dùng ngũ hành thuộc tính mộc

Giờ Sửu (01:00-02:59): bát tự quá nhược, vượng mộc, đặt tên tốt nhất dùng ngũ hành thuộc tính mộc

Giờ Dần (03:00-04:59): bát tự quá nhược, vượng hỏa, đặt tên tốt nhất dùng ngũ hành thuộc tính hỏa

Giờ Mão (05:00-06:59): bát tự quá nhược, vượng hỏa, đặt tên tốt nhất dùng ngũ hành thuộc tính hỏa

Giờ Thìn (07:00-08:59): bát tự cân bằng, vượng hỏa, đặt tên tốt nhất dùng ngũ hành thuộc tính hỏa

Giờ Tị (09:00-10:59): bát tự cân bằng, vượng thổ, đặt tên tốt nhất dùng ngũ hành thuộc tính thổ

Giờ Ngọ (11:00-12:59): bát tự quá mạnh, vượng kim, đặt tên tốt nhất dùng ngũ hành thuộc tính kim

Giờ Mùi (13:00-14:59): bát tự cân bằng, vượng kim, đặt tên tốt nhất dùng ngũ hành thuộc tính kim

Giờ Thân (15:00-16:59): bát tự quá nhược, vượng mộc, đặt tên tốt nhất dùng ngũ hành thuộc tính mộc

Giờ Dậu (17:00-18:59): bát tự quá nhược, vượng mộc, đặt tên tốt nhất dùng ngũ hành thuộc tính mộc

Giờ Tuất (19:00-20:59): bát tự quá nhược, vượng mộc, đặt tên tốt nhất dùng ngũ hành thuộc tính mộc

Giờ Hợi (21:00-22:59): bát tự quá nhược, vượng mộc, đặt tên tốt nhất dùng ngũ hành thuộc tính mộc

Gợi ý đặt tên con theo ngũ hành hợp mệnh:

Ngũ hành Mộc: Bồng, Kì, Như, Sa, Quỳ

Ngũ hành Hỏa: Diễm, Đỉnh, Hoài, Tích, Tinh, Lệ

Ngũ hành Thổ: Diêu, Bình, Anh, Uyển, Nhàn

Ngũ hành Thủy: Uy, Thượng, Hề, Thư, Dục

Xem bói đường chỉ tay: Tối kỵ đường sinh mệnh đứt đoạn
Xem bói đường chỉ tay: Tối kỵ đường sinh mệnh đứt đoạn
Xem bói đường chỉ tay: Tối kỵ đường sinh mệnh đứt đoạn

Đường sinh mệnh hay còn gọi là đường sinh đạo, đường sống, đường đời và là một trong những đường chỉ tay chính. Đường này đại diện cho tình trạng sức khỏe hiện tại cùng sinh mệnh cả đời. Cùng xem tướng chỉ tay đường sinh mệnh để biết vận sức khỏe của mình ra sao nhé!

Giải nghĩa

Để đặt tên con theo ngũ hành, chuyên mục Xem bói xin gợi ý và giải nghĩa một số từ như sau:

Thanh: Trong sạch, thuần khiết, cao thượng. Như: Bao hàm, mềm mại. Hai chữ kết hợp ngụ chỉ công chính liêm minh, khí chất thanh cao.

Tích: Trước đó. Nhu: Yếu đuối, ôn hòa. Hai chữ kết hợp ngụ chỉ ôn nhu đôn hậu, đoan trang xinh đẹp, trong ngọc trắng ngà.

Anh: Ngọc, đá quý, ý nói cao quý thuần khiết. Mạn: Lan tràn, phát trinh. Hai chữ kết hợp ý nói bên trong trí tuệ, bên ngoài xinh đẹp, tao nhã đoan trang.

Dục: Một loài chim có màu đen. Minh: Sự nảy mầm, phát sinh. Hai chữ kết hợp ngụ chỉ vui sướng hướng quang vinh, tinh thần phấn chấn, hăng hái hướng về phía trước.

Bồng: Dáng vẻ cường tráng, sức khỏe dồi dào

Tử: Tuổi trẻ. Diễm: Ngọn lửa. Hai chữ kết hợp chỉ tấm lòng son, tinh thần nhiệt huyết, tỏa ánh hào quang.

Xa: Xa xôi, phiêu lãng. Xuyên: Con sông, bình nguyên. Hai chữ kết hợp ngụ chỉ ngụ chỉ vùng đất bằng phẳng, xuôi gió xuôi nước, an bình nhàn dật.

Uy: Uy lực, khí phách. Bình: Bình an, yên ổn. Hai chữ kết hợp chỉ dáng vẻ oai phong lẫm liệt, phúc thọ an khang.

Theo Bạch Trà

Tin liên quan

Cùng Chuyên mục

Bạn có thể quan tâm

Back to top