Tử vi số - Xem lá số tử vi online trọn đời, dự báo số mệnh chính xác

Hôm nay: Thứ sáu, 22-10-2021

Đặt tên con theo ngũ hành: Tên hay cho em bé sinh vào 1/3/2020

Theo quan niệm của ông bà xưa, khi đặt tên thường chọn những tên xấu cho dễ nuôi. Thế nhưng trong thời hiện đại, những quan niệm đó đã thay đổi. Các bậc cha mẹ luôn tìm và chọn những cái tên hoa mỹ, đẹp đẽ để thể hiện tính cách và nét đẹp của bé. Mời quý độc giả cùng tham khảo cách đặt tên con theo ngũ hành ngày 1/3/2020 dưới đây.

Xem thêm

 đặt tên con theo ngũ hành

Đặt tên con theo ngũ hành 1/3/2020

Theo quan niệm cổ xưa, thuyết ngũ hành chi phối vạn vật trong đời sống của con người. Vì thế, rất nhiều các bậc cha mẹ thường đặt tên con theo ngũ hành tương sinh. Cách đặt tên này sẽ mang lại phúc khí và may mắn cho tương lai không chỉ cho em  bé mà còn cho cả gia đình. Dưới đây là những gợi ý để ba mẹ tìm được cái tên hợp nhất cho con.

Dương lịch: 1/3/2020 ( tức 8/2/2020 âm lịch)

Bát tự can chi: Ngày Quý Mão, tháng Kỷ Mão, năm Canh Tý

Ngũ hành: Quý Thủy thuần âm thủy, đại diện cho mưa móc, sự bình tĩnh và trí tuệ.

Ưu điểm: Là người điềm tĩnh ôn hòa, có chút hướng nội. Họ làm gì cũng rất chăm chỉ và tận tâm, đặc biệt chú trọng nguyên tắc. Những người này trí tuệ nhạy bén, giỏi cảm thụ, hay ảo tưởng và trọng tư tưởng.

Nhược điểm: Tuy nhiên, họ vì quá lãng mạn mà cách làm việc không bám vào thực tế. Hơn nữa, tâm trạng người này cũng khá thất thường, phức tạp, thường xuyên để ý tiểu tiết.

Em bé sinh ngày này cầm tinh tuổi Tý, có mệnh Thổ (Bích Thượng Thổ tức "đất trên vách". Để đặt tên con theo ngũ hành ngày 1/3/2020, chuyên mục Xem bói bát tự xin gợi ý đặt tên có các chữ: Nguyệt, Thảo, Sơn, Điền, Nhân, Hòa, Mộc, Mễ, Ngư, Miên, Kim, Bạch, Ngọc, Đậu, Kim sẽ rất tốt.

Xin lưu ý, đây là tên chữ, có phiên âm Hán Việt. Đằng sau mỗi chữ đều có những tầng ý nghĩa vô cùng phong phú, mời quý độc giả cùng tham khảo.

đặt tên con theo ngũ hành

Phân tích bát tự ngũ hành

Theo nguyên lý "khuyết gì bổ nấy", dựa theo các khung giờ sinh dưới đây, các bậc cha mẹ có thể biết được bát tự của con thiếu/đủ/mạnh về hành gì để bổ sung hành đấy vào tên gọi của con. Đây là phương pháp cân bằng ngũ hành gián tiếp, vô hình chung giúp cải thiện những khó khăn trong tương lai, mang đến may mắn thuận lợi cho em bé.

Giờ Tý (23:00-00:59): bát tự quá nhược, vượng hỏa, đặt tên tốt nhất dùng ngũ hành thuộc tính hỏa

Giờ Sửu (01:00-02:59): bát tự quá nhược, vượng hỏa, đặt tên tốt nhất dùng ngũ hành thuộc tính hỏa

Giờ Dần (03:00-04:59): bát tự quá nhược, vượng kim, đặt tên tốt nhất dùng ngũ hành thuộc tính kim

Giờ Mão (05:00-06:59): bát tự quá nhược, vượng kim, đặt tên tốt nhất dùng ngũ hành thuộc tính kim

Giờ Thìn (07:00-08:59): bát tự quá nhược, vượng kim, đặt tên tốt nhất dùng ngũ hành thuộc tính kim

Giờ Tị (09:00-10:59): bát tự quá nhược, vượng kim, đặt tên tốt nhất dùng ngũ hành thuộc tính kim

Giờ Ngọ (11:00-12:59): bát tự quá nhược, vượng kim, đặt tên tốt nhất dùng ngũ hành thuộc tính kim

Giờ Mùi (13:00-14:59): bát tự quá nhược, vượng kim, đặt tên tốt nhất dùng ngũ hành thuộc tính kim

Giờ Thân (15:00-16:59): bát tự quá mạnh, vượng hỏa, đặt tên tốt nhất dùng ngũ hành thuộc tính hỏa

Giờ Dậu (17:00-18:59): bát tự quá mạnh, vượng hỏa, đặt tên tốt nhất dùng ngũ hành thuộc tính hỏa

Giờ Tuất (19:00-20:59): bát tự cân bằng, vượng hỏa, đặt tên tốt nhất dùng ngũ hành thuộc tính hỏa

Giờ Hợi (21:00-22:59): bát tự quá mạnh, vượng hỏa, đặt tên tốt nhất dùng ngũ hành thuộc tính hỏa

Gợi ý đặt tên con theo ngũ hành hợp mệnh:

Ngũ hành kim: Vũ, Ngạn, Phong, Hân, Võ, Bội

Ngũ hành hỏa: Vĩ, Ngọ, Sáng, Tịch, Yến, Linh

Gợi ý đặt tên

Để đặt tên con theo ngũ hành, chuyên mục Xem bói xin gợi ý và giải nghĩa một số từ như sau:

Tịch: Mặt trời lặn, chạng vạng, hoàng hôn. Hạ: Mùa hè, nhiệt tình, sức sống. Hai chữ kết hợp ngụ chỉ người hướng ngoại, linh hoạt, giàu sức sống như mùa hạ.

Yến: Trời trong sáng không một gợn mây, yên ổn, yên vui. Vân: Cày cấy, nhổ cỏ. Hai chữ kết hợp chỉ an cư lạc nghiệp, cần lao dũng cảm.

Uyển: Uyển chuyển, ôn hòa, thuận lợi. Hân: Vui thích, sung sướng. Hai chữ kết hợp ngụ chỉ dịu dàng hiền thục, lạc quan tích cực, hạnh phúc viên mãn.

Vũ: Đẹp đẽ, cao lớn. Phi: Bay lên, tự do. Hai chữ kết hợp chỉ người có vẻ ngoài xinh tươi, nền nã, tự do tự tại, hạnh phúc.

Hồng: Lớn, ngụ ý học thức uyên bác, thịnh vượng, dồi dào. Vĩ: Quang minh. Hai chữ kết hợp ngụ chỉ người xuất chúng tài hoa, chí lớn, tiền đồ như cẩm tú.

Tuấn: Khai thông, quật thủ. Vũ: Dũng mãnh, mãnh liệt. Hai chữ kết hợp ngụ chỉ tài trí hơn người, văn võ song toàn, dũng mãnh thiện chiến.

Quảng: Nhiều, lớn. Ngạn: Ngạn ngữ, câu nói dùng để khắc sâu đạo lý đời người. Hai chữ kết hợp ngụ chỉ nghe ít hiểu nhiều, tài hoa hơn người.

Bạch Trà

Bạch Trà

Mình là Bạch Trà, là một người có đam mê tìm hiểu sâu về các lĩnh vực Tử vi, Nhân tướng và Phong thủy. Mình hy vọng việc vận dụng những kiến thức này sẽ mang đến thuận lợi và bình an cho bạn!


Tin liên quan

Cùng Chuyên mục

Chi tiết tuổi Mùi hợp với tuổi nào trong tình yêu và hôn nhân?
Chi tiết tuổi Mùi hợp với tuổi nào trong tình yêu và hôn nhân?
Chi tiết tuổi Mùi hợp với tuổi nào trong tình yêu và hôn nhân?
12 con giáp

Tử vi trọn đời tuổi Mùi mặt tình cảm nam mạng rất thành thực và lãng mạn. Họ luôn chăm sóc chu đáo dịu dàng cho người yêu, cũng nguyện hy sinh bản thân để người ấy được hưởng hạnh phúc. Vậy trong tình yêu và hôn nhân, tuổi Mùi sẽ hợp với tuổi nào?

Back to top