24 sơn bàn 72 hướng hung cát trong phong thủy (phần 2)

Hôm nay: Thứ hai, 18-11-2019
Xem thêm

24 sơn bàn 72 hướng hung cát trong phong thủy (phần 2)

Thứ hai, ngày 08/10/2019 - 08:00
Chuyên mục: Kiến thức phong thuỷ

Trong phần dưới đây , căn cứ vào Lục thập Hoa Giáp để định Ngũ hành cho Long. Ngũ hành cho Long xem trong Trạch nhật . Ví dụ Giáp Thìn , Giáp Tuất thì Hỏa, Thủy , Thổ , Kim, Mộc – Tức là nạp Âm Ngũ hành tất biết năm đó phát cát hay hung.

hướng hung cát

13. BÍNH SƠN – NHÂM HƯỚNG.

37/Bính Sơn – Nhâm Hướng.

Kiêm Tị Hợi 3 phân – Tên là Kiếp Thương Long.

Long vị Kiếp Thương chớ nên an táng , mộ nhà gặp hướng này khí bị hàn . Mộ này dù trước đây có đa phú quý , khi táng vào 1 năm không tránh khỏi tai họa, con cháu hư đốn. Long này rất hung : Tự ải , là tuyệt địa quan tinh đa sát , khi nghe tên đã thấy hung dữ rồi.24 Hướng , 72 Long gặp hướng này chẳng nên dùng. Năm Thân – Tý – Thìn ứng nghiệm điều hung.

Như hạ Huyệt 7 phân Bính sơn – Tọa Quý Tị – Hướng Quý Hợi – Là Thủy Long , Thủy Hướng , Dương Long Dương thọ . Thủy lưu sợ nhất Cấn Dần , Giáp Mão mà ra – Là Kim cục , Tử Hướng , hung gặp hung.

Hướng này kị nhất Thủy ra Càn Hợi là Sát nhân đại Hoàng Tuyền . Cần Canh Dậu là Đế vượng Thủy triều , ra Quý Sửu là Mộ thì Tự Vượng Hướng , cũng được phú quý vậy.

Hướng này không được chân Long đích Huyệt không thể khinh thường mà dùng.

38/Bính Sơn – Nhâm Hướng.

Chính Hướng – Tên là Đại Bại Long.

Long nơi đại bại chẳng kham dùng,Sát nhân mình hại đến con cháu.
Dẫu có tinh thần Long nhập Miếu.
Qua 1 năm cành lá héo khô.

Long này chẳng hiển đạt , không trợ giúp quý nhân . Bính tuy là Lục tú mà Âm Dương sai thác , tuy Long có cách cục hoàn mỹ , có xuất phú quý thì cũng bệnh tật , cô quả , đại bại khó tránh khỏi .

Như hạ Huyệt chính Bính sơn – Long tọa Đại bại – Hướng Tử nhân – Hỏa Long , Hỏa Hướng , không biến hóa Lộc , tuy có phúc nhỏ nhưng về lâu dài cô quả, ôn hỏa . Ứng hung vào năm Dần – Ngọ – Tuất .

Thủy Đế vượng từ tả đảo hữu ra Quý Sửu thì cát . Nếu phóng Thủy ra Cấn Dần , Giáp Mão , ấy là phá Tham lang , chủ hình thượng , kiện tụng , phá tài đại hung . Sách rằng : Thủy không nên triều bắc – Chỉ Bính sơn Long thế dũng mãnh khởi phục thành cách – Tý Quý có phong loan cao , hay nhỏ nhọn đẹp chiếu, lại được nước Cấn Dần , Quý Sửu là Tham Lang lưu xuất ra Nhâm – Thai Hướng , Thai phương cũng được cát , có phú quý nhưng không có con nối dõi . Chẳng phải chân Long đích Huyệt chớ nên sử dụng.

39/Bính Sơn – Nhâm Hướng.

Kiêm Ngọ Tý 3 phân – Tên là Thiên Cực Long.

Long cung Thiên cực vị Thiên trung,
Đối với Càn Khôn hướng chẳng đồng.
Khuyên các thày đời không nên táng.
Trăm năm chung cuộc nhà vắng không.
Long này chẳng nên dùng.

Như hạ Huyệt 7 phân Bính sơn – Tọa Giáp Ngọ – Hướng Giáp Tý – Kim Long , Kim Hướng . Nếu Canh Dậu , Tân Tuất có Thủy quy triều Ra Cấn Dần, Giáp Mão cũng có chút tài vì Vượng Thủy triều lai , nhưng sinh dâm tà , cô quả , con cháu ly hương du đãng.

Nếu xuất Mộ khố Quý Sửu là hóa Tử vi Vượng Hướng , phú quý cũng dài lâu hơn . Chẳng phải chân Long đích Huyệt chớ nên sử dụng.

14. NGỌ SƠN – TÝ HƯỚNG.

40/ Ngọ Sơn – Tý Hướng.

Kiêm Bính Nhâm 3 phân – Tên là Thiên Chù Long.

Thiên Chù Long vị phước có dư,
Tức gặp linh nguy tự tương tùy,
Đoán rằng trước hung sau hóa cát.
Phước họa căn cơ chẳng định sai.

Long này được Cửu tinh nhập Miếu , trước hung sau cát , bại rồi hưng vượng , cũng xuất danh nhân.

Như hạ Huyệt 7 phân Ngọ sơn – Tọa Bính Ngọ – Hướng Bính Tý – Thủy Long , Thủy Hướng , Âm kết Âm cấu không biến , Thủy lưu đến Quý ( Kim Cục ) mà ra là cát .

Nếu được nước Khôn Thân , Canh Dậu là Vũ Khúc Thủy triều về Minh đường , ra Mộ khố Kim cục là quý cách . Năm đầu không tốt nhưng sau phát đạt . Tân làm cờ , Khôn làm trống , Cấn ngự vệ , Dần Lộc mã, chủ phú quý . Năm Thân – Tý – Thìn sinh quý tử , 9-16 – 24 năm vượng tài .

Thủy lưu nhập Càn Hợi là Bệnh phương phá Sinh , Vượng là nghịch Long chi địa , một đời chết trẻ , tử tuyệt. Ứng hung vào năm Thân – Tý – Thìn bại vong.

41/ Ngọ Sơn – Tý Hướng.

Chính Hướng – Tên là Thiên Thắng Long.

Thiên Thắng Long cung , đời đời con cháu ham đọc sách , làm thơ, kim bảng đề danh, lớp lớp khoa bảng , áo tía đầy sân . Long này đại phát đại bại , tiểu phát tiểu bại . Ngành trưởng bình bình , ngành giữa và út vượng.

Như hạ Huyệt chính Ngọ – Tọa Mậu Ngọ – Hướng Mậu Tý , Hỏa Long Hỏa Hướng . Như Thủy lưu xuất ra Canh là Mộc cục – Thai phương , Mộc dục Hướng – Là Lộc Tồn lưu tận bội kim ngư thượng cát .Cấn Dần , Giáp Mão – Vũ Khúc Thủy là quý cách . Càn Hợi làm ngự vệ Trường sinh , Cấn Dần , Giáp Mão làm tứ Vũ Khúc cung , thượng phẩm công khanh , 2 năm hoạnh phát tài . Dần – Ngọ – Tuất niên sinh quý tử , mọi ngành đều phát , 12 năm thấy quý 9 đời quan chức vinh quy bái tổ.

Thủy theo Cấn Dần , Giáp Mão mà ra là phá Tham Lang chủ hung.

42/ Ngọ Sơn – Tý Hướng.

Kiêm Quý Đinh 3 phân – Tên là Thiên Cao Long.

Thiên Cao Long nên an táng , xuất người đảo đất nghiêng trời , ngang dọc 4 phương , đời đời con cháu hiền lương , vang danh 4 biển . Long này Cửu tinh nhập Miếu phát đến Tam công , đài các nguy nga , quý hiển . Tiểu địa cũng được phú quý , đại địa sinh nhiều quan cao.

Như hạ Huyệt 7 phân Ngọ sơn – Tọa Canh Ngọ – Hướng Canh Tý – Thổ Long , Thổ Hướng , Âm lai Âm thọ . Như Càn Hợi , Nhâm Tý Thủy lai triều , xuất khố ra Ất Thìn là Thủy Cục , Vượng Hướng thượng cát . Nếu có nước Tham Lang triều là quý cách . Năm Thân – Tý – Thìn sinh quý tử , 6 năm phát đạt , 18 năm phú quý , 24 năm thôi quan lộc mã quý nhân,9 đời vinh hoa , đại vượng nhân đinh .Thủy xuất ra Càn Hợi là Hỏa cục , Tuyệt Thủy lưu, phạm Sát nhân Hoàng tuyền đại hung .

15. ĐINH SƠN – QUÝ HƯỚNG.

43. Đinh Sơn – Quý Hướng .

Kiêm Ngọ Tý 3 phân – Tên là Văn Chương Long.

Nhập Huyệt an phần đặng Long này ,
Gia môn áo mão con cháu đầy.
Hướng đạo tinh ấy cùng đất ấy,
Chứa ngọc , chôn vàng tựa Đào Chu.

Sách rằng :
Kim Thủy tương sinh xuất quý nhân ,
Văn chương hoa lệ định siêu quần .
Con cháu tất định đăng khoa bảng,
Tay nắm quyền hành tá Thánh quân.

Tinh này được Cửu tinh nhập Miếu, Hỏa tinh tương ứng , Tham lang , Vũ Khúc Thủy triều Đường , chủ ngàn đinh vạn nhà , đời đời y lộc dồi dào , Các ngành đều phát .

Như hạ Huyệt 7 phân Đinh sơn – Tọa Nhâm Ngọ – Hướng Nhâm Tý – Mộc Long , Mộc Hướng , Dương lai , Dương thọ, được Long Hổ đoan chính , Thủy cần Trường sinh đương diện chảy về tả , xuất khố ra Càn Hợi , tức Dưỡng HƯớng , Tuyệt Thủy lưu thượng cát .

Nếu Vượng Thủy chảy về hữu qua Minh đường xuất ra Cấn Dần – Là Mộ Hướng Tuyệt Thủy lưu Kim cục , cũng chủ phú quý vẹn toàn .
Sách rằng : Tham Lang , Vũ KHúc Thủy triều Đường ,Gia đạo hưng long danh tiếng vang . Hoặc là : Tam Dương Thủy lộ hướng tiến lưu, đợi đợi nhi tôn phú quý trường.

Trước sau đều khởi phong tinh nhọn đẹp, 18 năm xuất quý hiển . Năm Hợi – Mão – Mùi sinh quý tử , nhà nhà đều vượng nhân đinh , văn võ lưỡng toàn phù tá Đế vương .

Nếu Thủy từ Càn Hợi là Bệnh , xuất ra Giáp Mão là Thai thì tai họa không kể xiết.

44. Đinh Sơn – Quý Hướng .

Chính Hướng – tên là Triều Cử Long.

Long ấy Triều Cử chớ trông mong,
Thuận thời làm cát , nghịch tiềm Long.
Dẫu đặng Ngưu miên , Phượng hoàng địa .
Cũng chịu cơ hàn khó hưng long.

Long này xuất quý mà tuyệt, nếu đổi tính thay tên thì lành . Sơn Đinh Lộc ở Ngọ , Mã ở Hợi , cho nên Thủy khứ Hỏa cục , y lộc có , nhiều điền địa nhưng 1 đời rồi tuyệt .

Như hạ Huyệt chính Đinh sơn ,Long Hướng không biến , như Cấn dần Thủy triều ( Sinh Thủy ) lưu xuất ra Càn Hợi là Tuyệt phương, chính Dưỡng Hướng thượng cát. Quý thời triều đình đắc dụng, nhưng cũng chỉ được 1 đời .

Sách rằng : Không được Long , Huyệt , chớ hạ hướng này vì không vượng nhân đinh , dẫu nhà nhiều vàng ngọc mà phải nuôi con nuôi , 3 đời thay danh đổi tánh, ứng vào các năm Tị – Dậu – Sửu . Nếu trước sau có núi cao đẹp 18 năm đăng khoa.

Nếu Thủy xuất Nhâm Tý là xung phá Thai thần , xung lộc Tiểu Hoàng tuyền càng mau tuyệt .

45. Đinh Sơn – Quý Hướng .

Kiêm Mùi Sửi 3 phân – Tên là Thiên Long.

Thiên Long cung cũng chẳng khá đương, tay nắm quyền chẳng lâu dài, 3 đời võ quan thì giảm sút, con cháu chung cuộc đều gặp đao thương , ác nạn .

Như hạ Huyệt 7 phân Đinh sơn – Tọa Ất Mùi – Hướng Ất Sửu – Kim Long , Kim Hướng, lập Kim cục . Nước Khôn Thân , Canh Dậu ( Vũ Khúc Thủy ) theo bên tả triều Đường . Nước bên hữu Tốn Tị, Ất Thìn Tham Lang thủy tả hữu cùng quy về Cấn Dần xuất khố – là Mộ Hướng Tuyệt Thủy lưu là thượng cát . Gia đạo 1 đời làm võ quan.

Nếu Thủy từ bệnh , Tử chủ về tuyệt, tuổi trẻ mất sớm . Ứng hung vào năm Tị – Dậu – Sửu.

16. MÙI SƠN – SỬU HƯỚNG.

46. Mùi Sơn – Sửu Hướng.

Kiêm Đinh Quý 3 phân – Tên là Thiên Tài Long.

Long cung bổn vị tự Thiên tài.
Phú quý vinh hoa tự thử lai.
Thân Tý Thìn niên gia đại phú.
Văn võ khôi chức cẩm y hồi.
Long này phú lại quý , mọi ngành đều vượng .

Như hạ Huyệt 7 phân Mùi sơn – Tọa Đinh Mùi – Hướng Đinh Sửu – Thủy Long , Thủy Hướng , Dương lai Dương thọ , Huyệt Thủy nhập lưu Âm.

Như lập Hỏa cục , Dưỡng hướng , có nước Cấn Dần , Quý Sửu ( Tham Lang ) triều xuất ra Càn Hợi, Tuyệt phương là quý cách .

Hoặc lập Kim cục , Mộ hướng , nước Canh Thân, Canh Dậu Vũ Khúc Thủy từ tả đảo hữu qua Minh đường , xuất Khố ra Cấn Dần – Là Mộ Hướng Tuyệt Thủy , cũng là quý cách , đinh tài đều vượng , tuổi thọ cao . Quý thì được quan thị lang , phú thì vạn khoảnh điền trang , 3 năm phát tài . Năm Thân – Tý – Thìn sinh quý tử . Nếu trước sau có núi nhọn đẹp, 18 năm phú quý song toàn , 5 đời đại phát nhân đinh . Nếu Thủy xuất Khứ tại Nhâm Tý là Thủy phá Thai thần , 1 đời là tuyệt.

47. Mùi Sơn – Sửu Hướng.

Chính Hướng – Tên là Phước Long.
Long này phước ứng chẳng tầm thường,
Vàng bạc trân châu dụng có dư,
Mừng thấy con cháu nhiều phú quý ,
Kim ngọc mãn đường rất phong quang.

Long này phú quý song toàn , đất nhỏ cũng được phú , mọi ngành đều phát đạt .
Như hạ Huyệt 7 phân chính Mùi sơn – Tọa Kỷ Mùi – Hướng Kỷ Sửu – Hỏa Long , Hỏa Hướng . Thủy từ Canh về Minh đường rồi xuất ra Cấn Dần là Mộ Hướng , Tuyệt Thủy là thượng cát . Được nước Tốn Tị lai triều cũng là quá cách.

Nhâm làm mã, Càn ngự vệ , Tân làm mã, Canh làm chính quý , Khôn làm quyền tinh , hai tinh tương ứng , định rằng vinh hoa . Năm Dần – Ngọ – Tuất sinh quý tử . 9 năm phát đạt tấn tài , nhân đinh vượng . Trước sau có núi nhọn đẹp , 18 năm phát văn võ quyền thần , tử tôn ngựa vàng ấn ngọc , 9 đời vinh hoa .
Hướng này Thủy ra Càn Hợi là Hỏa cục , Dưỡng Hướng cũng cát tường.

48. Mùi Sơn – Sửu Hướng.

Kiêm Khôn Cấn 3 phân – Tên là Kim Hoa Long.

Kim Hoa Long rất tốt , được Cửu tinh nhập miếu, rất là quý . Con trai văn võ song toàn , tuấn tứ , tay nắm binh quyền . Long này phần nhiều phát võ cách , mọi ngành đều phát .

Như hạ Huyệt 7 phân Mùi long – Tọa Tân Mùi – Hướng Tân Sửu – Thổ Long , Thổ Hướng , Âm lai Âm thọ . Thủy lưu từ Tốn Tị, Ất Thìn xuất ra Cấn Dần là Mộ Hướng , Tuyệt Thủy , chủ vượng nhân đinh đại cát .

Hoặc từ Canh dậu , Khôn Thân chảy qua Tân Càn Nhâm vào Minh đường , cũng xuất ra Cấn dần , chủ vượng tiền của , là Kim cục , Mộ Hướng . Tân làm mã, Càn ngự vệ , Nhâm làm Thiên lộc , Cấn làm trống ,Giáp làm cờ – Văn quan võ tướng song toàn , cuộc đời tươi đẹp , mũ cao áo rộng , 3 năm tấn phát . Năm Thân – Tý – Thìn sinh quý tử , thế đợi anh hùng , 24 năm nắm quyền bính.

17. KHÔN SƠN – CẤN HƯỚNG.

49/ Khôn Sơn – Cấn Hướng.

Kiêm Mùi Sửu 3 phân – Tên là Tử Bào Long.

Tử bào tinh hạ phú cùng quý,
Được cả văn chương cùng cập đệ.
Con cháu thông minh lại khôi ngô,
Ngày nọ tên họ đề bảng vàng.

Tinh này rất cát , phú quý song toàn , đất lớn phát lớn , đất nhỏ phát nhỏ, mọi ngành cùng hưng thịnh.

Như hạ Huyệt 7 phân Khôn sơn – Tọa Quý Mùi – Hướng Quý Sửu – Mộc Long , Mộc Hướng , Dương lai Dương thọ. Nếu có ao hồ rộng tứ thủy nhập tụ , tả biên Thủy từ Canh Dậu , Tân Càn Nhâm quy về Quý Sửu , bên hữu Tốn Tị , Ất Thìn nhập Minh đường rồi quy về Quý Sửu mà ra Kim cục , Tuyệt Hướng, chính xuất Mộ Khố – Là Tuyệt xứ phùng Sinh , thượng cát . Được vậy 1 năm phát đại vượng . Năm Hợi – Mão – Mùi sinh quý tử , 24 năm xuất quý , 7 đời chẳng dứt . Thủy quy khố tại Thủy cục là Bệnh Hướng , nghịch long chi địa , chủ bại .

50/ Khôn Sơn – Cấn Hướng.

Chính Hướng – Tài liệu bị thất lạc .

51/ Khôn Sơn – Cấn Hướng.

Kiêm Thân Dần 3 phân – Tên là Thiên Tiên Long.

Long này phú quý song toàn , nhân đinh đại vượng , gia môn hiếu nghĩa, đời đời khoa cao , lên chức tới Công khanh, tước lộc đều vượng , mọi ngành đều phát .
Như hạ Huyệt 7 phân Khôn sơn – Tọa Giáp Thân – Hướng Giáp dần – THủy Long , Thủy Hướng , Dương giáng, Dương thăng . THủy lưu xuất Hỏa cục là chính Sinh Hướng . Hoặc xuất Kim cục là lập Tuyệt Hướng là Tự Sinh Hướng đại cát . Giáp làm mã, Ất làm lộc , Tốn ngự vệ , Quý làm truy, Càn làm trống , Nhâm làm cờ , 2-3 năm đại phát . Năm Thân – Tý – Thìn sinh quý tử , 12-24 năm phú quý song toàn . Mão làm hồng kỳ – Sách rằng : Hồng Kỳ Thủy khứ nếu chẳng lại , trạch nội nữ nhân được hoạnh tài , nam nhân nổi danh thiên hạ , trước thềm có ngũ mã quý nhân , 5 đời vinh hoa.

18. THÂN SƠN – DẦN HƯỚNG.

52/ Thân Sơn – Dần Hướng.

Kiêm Khôn Cấn 3 phân – Tên là Thối Đức Long.

Long này thiên về Tam giáo Cửu lưu, Vương hầu đại phú gặp thời tất tuyệt.
Như hạ Huyệt 7 phân Thân sơn – Tọa Bính Thân – Hướng Bính dần – Hỏa Long Hỏa Hướng , Âm giao Âm cấu , nếu có ao hồ rộng lớn ở phía trước , Thủy xuất Tân Tuất chính Khố Hỏa cục là Sinh hướng thượng cát . 3 năm tiểu phú, 12 năm phát đạt . Năm Dần – Ngọ – Tuất sinh quý tử , tú tài , cử nhân 3 đời vinh hoa , về lâu xuất tăng đạo . Thủy ra Dần chủ đại hung không nên táng.
Hướng này Thủy xuất Quý Sửu là Tuyệt xứ phùng Sinh đại cát vậy.

53/ Thân Sơn – Dần Hướng.

Chính Hướng – Tên là Đại Quý Long.

Đại Quý Long tinh phước lộc hưng,

Long này phú quý lại phồn vinh.
Nhân đinh hiếu nghĩa gia thanh viễn ,
Văn võ vi thần tại Đế kinh.

Long này rất quý , đất lớn phát quan nhất phẩm, đất nhỏ cũng được quý hiển , nhân đinh đại vượng , trưởng phòng phát trước .

Như hạ Huyệt Thân sơn – Tọa Mậu Thân – Hướng Mậu Dần – Thổ Long , Thổ Hướng , Dương lưu Dương Hướng . Hướng này hợp Kim cục chảy ra Thai hay Mộ – Là Tuyệt Hướng , thượng cát . 6 năm là vượng , năm Thân – Tý – Thìn ứng điềm cát . 18 năm gia quan tấn lộc. Hàn Tín tướng quân táng mộ Tổ hướng này , đăng đàn bái tướng phong hầu , 24 năm đại vượng , 9 đời sau tuyệt diệt .
Thủy ra Nhâm Tý , Càn Hợi là nghịch Long , tuy là Sinh Hướng của Hỏa cục nhưng chủ hung ít cát .

54/ Thân Sơn – Dần Hướng.

Kiêm Canh Giáp 3 phân – Tên là Thiên Thiên Long.

Thiên Long Cung trăm việc chẳng hợp.
Lưu đày công sự tuyệt căn cơ.
Dẫu nhà hưng vượng gia thanh chấn.
Táng xuống bại ngay thấy nguy nan.

Long này đại địa cũng chẳng hợp. Trước chủ ngục hình , công sự , xuất người tàn tật , thối bại điền viên mọi việc đều hung .

Như hạ Huyệt 7 phân Thân sơn – Tọa Canh Thân – Hướng Canh dần – Mộc Long , Mộc Hướng , Thủy lưu từ Tốn Tị , Ất Thìn đảo tả ra Quý Sửu – Mộ Khố Kim cục là Tuyệt xứ Phùng Sinh .

Nếu Thủy từ Khôn Thân , Canh dậu là Vũ Khúc Thủy chảy qua Minh đường ra Giáp – Tức là Thai phương , Tuyệt Hướng – Lộc Tồn tiêu Thủy , Cứu bần Thủy pháp , cũng được phú quý viên mãn .

Nếu Thủy phá Tham Lang , Vũ khúc chủ tuyệt , từ 3-12 năm sẽ thấy hình thương.

19.CANH SƠN – GIÁP HƯỚNG.

55/ Canh Sơn – Giáp Hướng.

Kiêm Thân Dần 3 phân – Tên là Thiên Quý Long.

Thiên Quý Long cung rất cát tường,
Tinh này phúc lộc rất phi thường.
Nhi tôn cập đệ song toàn cả ,
Kế thế làm quan phước thọ trường.

Gặp hướng này phú quý song toàn , 10 đời y lộc không nhỏ , đại vượng nhân đinh.

Như hạ Huyệt 7 phân Canh sơn – Tọa Nhâm Thân – Hướng Nhâm Dần – Kim Long , Kim Hướng . Nếu Thủy ra Cấn Dần, Quý Sửu là Tham Lang chảy ra Nhâm Tý là Thai của Hỏa cục – Tức Mộc dục Hướng – Lộc Tồn lưu tận bội kim ngư là thượng cát .

Thủy từ Nhâm Tý , Càn Hợi là Đế vượng , đảo hữu ra Ất Thìn là Mộ khố của Thủy cục , Tử hướng tức là Hóa Tử vi Vượng cũng đại cát . Sách rằng : Lộc Mã Quý nhân trước sau chiếu , tử tôn vinh hoa ,6 năm đại phát . năm Tị – Dậu – Sửu sinh quý tử , 12-24 năm làm quan đến ngũ phẩm , 5 đời vinh quang , sang giầu.
Thủy ra Tốn Tị, Bính Ngọ là hung , 3 đời tuyệt .

56/ Canh Sơn – Giáp Hướng.

Chính Hướng – Tên là Tử Bại Long.

Long tinh Tử Bại khó trông mong,
Thối bại nhân đinh cùng lục súc .
Chẳng vượng con cháu lại khốn cùng.

Long này đại bại quan chức sản nghiệp, 4 sơn Canh tức Lộc ở Thân, Mã ở Hợi , sách rằng : Giáp Hướng Thủy lưu xuất Mão , gia trung thường ầm ĩ, trong 24 năm còn có tiền tài , về sau thối điền viên . Năm Thân – Tý – Thìn ứng điềm hung.

57/ Canh Sơn – Giáp Hướng.

Kiêm Dậu Mão 3 phân – Tên là Thiên Thành Long.
Long này phú quý song toàn , đời đời vinh hoa, trưởng út đồng phát.
Như hạ Huyệt 7 phân Canh sơn – Tọa Ất Dậu – Hướng Ất Mão – Thủy Long , Thủy Hướng , Dương lai Dương thọ.

Nếu thấy Càn Hợi, Nhâm Tý Thủy lai triều , tức Vũ Khúc Thủy xuất quan quý. Như Khôn Thân , Đinh Mùi là Tham lang Thủy lai triều xuất Khố tại Ất – là Hướng Hóa Tử vi Vượng , đại phát phú quý.

Ất làm mã, Giáp làm thực lộc , Cấn làm Cự Môn ngự vệ , Quý làm trống, Sửu làm cờ . 9 năm đắc phước , 11 năm đại phát , năm Thân – Tý – Thìn sinh quý tử, 18 năm xuất quý , 24 năm quý cực phẩm , 7 đời con cháu phát đạt .

Như Thủy xuất tại Tốn Tị , Bính Ngọ là Tuyệt , Thai cũng được phú quý, về sau gia sự điều linh , chủ xuất người dâm bôn, cờ bạc , rượu chè.

20.DẬU SƠN – MÃO HƯỚNG.

58/ Dậu Sơn – Mão Hướng.

Kiêm Canh Giáp 3 phân – Tên là Cô Long.

Long này đa phần bại , cũng có phát nhỏ, ngành trưởng tuyệt trước , ngành giữa và út bình bình. Người mạng Thủy thực lộc , mạng Kim bại .

Như hạ Huyệt 7 phân Dậu sơn – Tọa Đinh Dậu – Hướng Đinh Mão – Hỏa Long , Hỏa Hướng , Dương giao Dương cấu, Thủy lưu xuất Cấn Dần là Thai Hướng , Tuyệt Thủy lưu , chính là sát nhân Hoàng Tuyền, 1 đời là tuyệt.

Nếu Thủy ra Ất Thìn chính Mộ khố của Thủy cục – Là Hóa Tử vi Vượng Hướng , 3 năm phát đạt . Năm Dần – Ngọ – Tuất sinh quý tử , 18 năm phát tài , 24 năm thối, đến năm 26 bại, con cháu thay tên đổi họ , cô quả.

59/ Dậu Sơn – Mão Hướng.

Chính Hướng – Tên là Thiên Vận Long.

Thiên vận chi Long khí tượng tân,
Con cháu làm quan cận đế vương.
Sản nghiệp , điền viên đa phong thạnh,
Đời đời sinh sản chức công danh.

Long này chủ con cháu khôi ngô tuấn tú , đời đời áo tía đầy sân, nhà nhà hưng long, tiểu địa cũng cát tường.

Thủy ra Ất Thìn là tá khố tiêu Thủy – Tự Vượng Hướng. Chủ xuất quan cao, làm quan Thi Lang lâu bền , không tuyệt.

Như hạ Huyệt chính Dậu sơn – Tọa Kỷ Dậu – Hướng Kỷ Mão – Thổ Long , Thổ Hướng . Như Càn Hợi , Nhâm Tý Thủy lai triều là Vũ Khúc Thủy , Thủy cục qua Minh đường ra Ất Thìn là quý cách , đại vượng tài lộc , thượng cát . 3 năm phát đạt , năm Thân – Tý – Thì sinh quý tử , 16-18 năm tiểu quý , 24 năm làm quan cực phẩm, 9 đời vinh hoa, ngành ngành , nhà nhà hưng vượng.

Nếu Thủy ra Cấn Dần – Thai Hướng , Tuyệt Thủy lưu là nghịch Long , phạm Hoàng tuyền đại sát rất hung.

60/ Dậu Sơn – Mão Hướng.

Kiêm Tân Ất 3 phân – Tên là Thiên Chức Long.

Thiên Chức Long cung lộc vị cao,
Làm quan tất định chủ Tam công,
Đầy sân áo tía gia môn thịnh,
Phú quý điền viên lắm phú ông.

Long này phú quý song toàn , chiêu tài tấn bửu , nhiều ruộng vườn , phúc thọ cát xương . Người mạng Thủy cát .

Như hạ Huyệt 7 phân Dậu sơn – Tọa Tân Dậu – Hướng Tân Mão – Mộc Long , Mộc Hướng, Âm giao Âm cấu .

Như Cấn Dần , Giáp Mão Thủy lai triều ( Vũ Khúc Thủy ) về Tốn Bính xuất Khố ra Đinh Mùi chính là Mộ khố Mộc cục , được Vượng Hướng , thượng cát . Chủ xuất công danh phú quý. Ngọ làm mã quý nhân , Mão làm Văn quyền , Ất làm mã , Bính làm lộc , Khôn ngự vệ , Dần làm quý nhân. 6 năm tấn tài . Năm Hợi – Mão – Mùi sinh quý tử , 18 năm xuất quý , 36 năm phú quý song toàn, 7 đời hưng long thịnh đạt . Xa gần vang tiếng , danh thơm lưu truyền , sinh người khoa giáp học vấn uyên thâm , văn chương lỗi lạc . Ấy là do Thiên Chức Long đắc vị , ứng làm quan đến Tam công.

Như Thủy xuất Cấn dần là Thai Hướng Tuyệt Thủy lưu, phạm Sát nhân đại Hoàng tuyền nghịch Long chi địa rất hung.

21. TÂN SƠN – ẤT HƯỚNG.

61/ Tân Sơn – Ất Hướng.

Kiêm Mão Dậu 3 phân- Tên là Thiền Quyền Long.

Thiên Quyền Long vị xuất Thần đồng,
Cháu con đời sau chức vị cao.
Lân chỉ tường trình điềm hưng vượng,
Áo mão cân đai , cận Cửu trùng.

Long này được Cửu tinh nhập miếu , là xuất Thần đồng, cập đệ đăng khoa, ngành trưởng quý hiển , ngành út tuyệt .

Như hạ Huyệt 7 phân Tân sơn – Tọa Quý Dậu – Hướng Quý Mão – Kim Long , Kim Hướng . Như Thủy lưu xuất tại Cấn Dần là Kim cục , Dưỡng Hướng , Tuyệt Thủy lưu là thượng cát . Nếu được nước Tốn Tị triều Minh đường là Tham Lang Thủy , tức phú quý song toàn , nhân đinh đại vượng . Ất làm mã, Giáp làm quý nhân , Cấn ngự vện , Quý làm lộc , 3-6 năm đại vượng, 16 năm phát đạt, Long Huyệt lớn được 5 đời , về sau mới thối bại.

62/ Tân Sơn – Ất Hướng.

Chính Hướng – tên là Phá Lộc Long.

Long cư Phá Lộc chẳng thành công,
Cho dẫu Vương hầu cũng chẳng thông.
Gia đạo hiện tiền đang tước lộc,
36 năm tới cũng thành không.

Long này trước vượng sau suy , thối tài , hưu quan , con cháu bại gia . Đó là Long cách hư hoa giả tạo . Nếu Long Huyệt tốt nên cải hướng mà tránh hung bại.
Như hạ Huyệt 7 phân chính Tân sơn – Đầu Tọa Thổ – Hướng Thổ , được Tốn Tị Thủy đặc triều ( Tham Lang Thủy ) nếu ra Giáp Dần là xung phá Thai thần , có phát cũng chẳng dài lâu. Xuất khố tại Cấn là thượng cát .

Nếu ra Quý Sửu phá Thiên y , chủ tổn thương nữ nhân, con cháu du đãng bội nghịch. Hung hay cát ứng vào năm Thân – Tý – Thìn . Hướng Thủy này ra Tốn Tị cũng được cát tường – Là Cứu bần Thủy Pháp.

63/ Tân Sơn – Ất Hướng.

Kiêm Tuất Thìn 3 phân – Tên là Thiên Vĩ Long.

Long này trước bại sau thành , văn quan võ chức phú quý song toàn , mọi ngành đều hưng vượng.

Như hạ Huyệt 7 phân Tân sơn – Tọa Giáp Tuất – Hướng Giáp Thìn – Hỏa Long , Hỏa Hướng , Âm lai Âm cấu .

Như Thủy từ Nhâm Quý đáo Đường đảo hữu ra Tốn Tị – Là Mộ Hướng , Tuyệt Thủy lưu của Thủy cục là thượng cát .

Hoặc Thủy Tốn Tị đáo Đường đảo tả ra Cấn Dần là Dưỡng Hướng , Tuyệt Thủy lưu của Kim cục cũng thượng cát . Năm đầu có hung , 3 năm sau phát tài . năm Dần – Ngọ – Tuất sinh quý tử, 12 năm phát phú , 18 năm phát quý , 5 đời sau con cháu đại phú quý.

Như Thủy ra Giáp mão là Dưỡng Hướng , bị xung phá Thai thần , xung Lộc Tiểu Hoàng tuyền , nam nữ tham sắc , ly hương ngoại tử , cô quả chẳng lành.

22. TUẤT SƠN – THÌN HƯỚNG.

64/ Tuất Sơn – Thìn Hướng.

Kiêm Tân Ất 3 phân – Tên là Thiên Đình Long.

Thiên Đình Long cung rất hữu tình,
Điền trang lục súc đầy thôn trang.
Tăng địa tấn tài nhiều điềm cát ,
Theo gió gia thanh gần Đế kinh.
Long ấy đa phú quý , ứng đắc của hoạnh tài .

Như hạ Huyệt 7 phân Tuất sơn – Tọa Bính Tuất – Hướng Bính Thì – Thổ Long , Thổ Hướng , Dương lai Dương cấu.

Thủy lưu xuất khứ tại Tốn Tị – Là Thủy cục , Mộ Hướng , Tuyệt Thủy lưu , thượng cát . Nếu như có Lộc , Mã ứng làm Thiên thê , như Nhâm Quý Thủy triều lai ( Vượng Thủy ) , cùng được Đinh Mùi ( Dưỡng ) , Khôn Thân ( Sinh ) lai triều tương hợp , 3 năm đã phát , 12 năm hưng vượng , năm Thân – Tý – Thìn sinh quý tử , 18 năm song song khoa cử, cháu con phú quý lâu dài .

Nếu gặp Giáp Mão ( Tử ) Thủy lai triều , Phạm Liêm Trinh Hoàng tuyền , chủ ly hương bệnh tật , đại bại . nếu đảo ra Đinh Mùi , Khôn Thân là Bệnh Hướng phá Tham lang , cũng có phú chứ không quý , phần nhiều chết trẻ bại tuyệt . An táng hướng này sai Thủy pháp rất hung , phải thận trọng.

65/ Tuất Sơn – Thìn Hướng.

Chính Hướng – Tên là Du Đãng Long.

Long tên Du Đãng phá gia thanh,
Nam thì trộm cắp , nữ điếm đàng.
Dẫu có tư tài dư trăm vạn,
Đáo đầu chẳng khỏi thọ nạn tai.

Long này chủ du đãng , phá gia chi tử , tù đày hình thương, trưởng phòng tuyệt trước , trung và út bình bình.

Như hạ Huyệt Tuất sơn – Tọa Mậu Tuất – Hướng Mậu Thìn – Mộc Long , Mộc Hướng , Dương giáng , Dương thăng, Thủy xuất khứ Giáp mão là Kim cục – Là xung phá Thai thần , chủ bần tiện . Bính Ngọ xuất khứ phạm quan phù Thủy cục , chủ lưu đày , kiện tụng , chết trẻ.

Như Kim cục lập hướng Dưỡng Thủy ra Cấn Dần là Thủy quy Tuyệt , Quý nhân , Lộc , Mã thượng ngự giai , cũng được phú quý nhưng không lâu dài.

66/ Tuất Sơn – Thìn Hướng.

Kiêm Càn Tốn 3 phân – tên là Kim Long.

Kim Long cung quan quý có dư,
Lại thêm con cháu giỏi thi thư.
Đăng khoa , cập đệ tên kim bảng.
Phú quý song toàn rạng gia môn.

Long này phú quý đời đời , cập đệ khoa cao , nhiều điền trang ruộng đất trâu ngựa, trưởng nam đại vượng trước.

Như hạ Huyệt 7 phân Tuất sơn – Tọa Canh Tuất – Hướng Canh Thìn – Kim Long , Kim Hướng , Thủy lưu xuất Cấn Dần là thượng cát .Vì Kim cục , Dưỡng Hướng, Thủy quy Tuyệt – Là Quý nhân Lộc , Mã thượng giai , thượng cát .
Ất làm truy , Giáp làm lộc , Cấn ngự vệ . Sách rằng : Tứ cá Lộc Tồn loan loan khứ. Nhi tôn văn võ bái đan bình.

Nếu được thêm nước Tốn Tị Tham Lang Thủy dài lai triều là thượng cách . Ngọc kho vàng đống , tiền bạc đầy kho . Nữ nhân cũng đắc tài lộc , xuất quan cưỡi ngựa. Năm Hợi – Mão – Mùi phát đạt , năm Tị – Dậu – Sửu sinh quý tử , 18 năm đại vượng tài lộc , 24-36 năm con cháu nhập Triều đường, 7 đời vinh hoa.

Nếu Thủy từ Tốn Tị là bệnh của Mộc cục , lưu xuất ra Khôn Thân là Suy Hướng , Tuyệt Thủy lưu thì nhân suy , tài tán , khó đương nổi, phạm nghịch Long , khi an táng nên xem xét cẩn thận Thủy pháp này.

23. CÀN SƠN – TỐN HƯỚNG.

67/ Càn Sơn – Tốn Hướng.

Kiêm Thìn Tuất 3 phân – Tên là Ứng Khố Long.
Ứng Khố chi Long phước lộc đa,
Con cháu văn chương sớm đăng khoa.
Vàng bạc chất chưa như non núi.
Đời đời người sau hưởng thái hòa.
Long này phú quý hiển đạt , đất nhỏ cũng vượng.

Như hạ Huyệt chính Càn sơn – Tọa Nhâm Tuất – Hướng Nhâm Thìn – Thủy Long , Thủy Hướng.

Thủy từ Nhâm Tý , Ất Thìn , Tốn Tị xuất ra Bính là thượng cát , vì Thủy cục , Tuyệt Hướng , Hợp Lộc tiêu Thủy – Cứu bần Thủy pháp , xuất quan văn . Sách rằng : Tứ cá Lộc Tồn lưu tận vị, nhi tôn kì đắc cẩm y hồi .

Nếu Thủy ra Ất Thìn chính Mộ Khố , gọi là Tứ cá Liêm Trinh , xuất võ quan , 3 ngành phát đạt như nhau, 3 năm sinh quý tử . Năm Thân – Tý – Thìn đại phát tài, 5 đời vinh hoa .

Như Canh Dậu ( Mộc dục ) Thủy lai triều, nghịch Long chi địa , chủ hung họa dâm loạn . Cấn Dần ( Bệnh ) Thủy lai triều , sinh bệnh tật triền miên , có phú cũng không quý.

68/ Càn Sơn – Tốn Hướng.

Chính Hướng – Tên là Tử Khí Long.

Càn Long Tử khí Tử Long cung,
Quý cũng trắng tay khá thời cùng.
Nếu đặng tư tài thiên vạn quán ,
Vài năm tất định chỉ còn không.

Long này trước bại ngành trưởng đại hung.

Như hạ Huyệt 7 phân chính Càn sơn – Kim Long , Kim Hướng , Long không biến.
Như Bính Tốn Tị Thủy lai triều, Chính Tham Lang Kim cục chảy ra chính Khố Quý Sửu là Sinh Hướng – 3 đời cát tường , con cháu hưng vượng , về lâu dài dần dần sinh hung họa .

Nếu Khôn Thân , Đinh Mùi ( Tham Lang ) Thủy lai triều , chảy ra Thai hay ra Mộ của Thủy cục đều là cát tường, con cháu vinh hoa , 3 năm phát tài , năm Tị – Dậu – Sửu sinh quý tử , 14 năm đại phát , về lâu dài tổn nhân đinh, thường chết trẻ.

69/ Càn Sơn – Tốn Hướng.

Kiêm Hợi Tị 3 phân – Tên là Thiên Hình Long.

Long này rất dễ chiêu lao ngục , đa phá bại , ứng người mạng Thủy phải ly hương, phong tật , ngành 2 và 3 đều hung.

Như hạ Huyệt 7 phân Càn sơn – Tọa Ất Hợi – Hướng Ất Tị – Là Hỏa Long , Hỏa Hướng , Âm Long Âm Hướng , Thủy ra Giáp là Thai phương của Kim cục , đợc Sinh Hướng nhưng 1 đời là hết.

Thủy ra Thai và Mộ của Thủy cục là thượng cát . Được nước Vũ Khúc triều lai bên tả , nước Tham Lang triều lai bên hữu , cũng hoạnh tài tấn lộc , phú quý vài đời . Nếu Thủy ra Đinh Mùi Bệnh Hướng là đa hung . Cục Hướng này nếu thấy Thủy phá cách , chẳng nên xem nhẹ mà táng Huyệt .

24. HỢI SƠN – TỊ HƯỚNG.

70/ Hợi Sơn – Tị Hướng.

Kiêm Càn Tốn 3 phân – Tên là Thiên Quan Long.

Long này được ia quan , tấn lộc , tấn điền, ngành trưởng và trung bình bình.
Như hạ Huyệt 7 phân Hợi sơn – Tọa Đinh Hợi – Hướng Đinh Tị – Thổ Long , Thổ Hướng, Âm sơn Âm Hướng , nam chủ quan quyền , nữ chủ vinh hoa.

Như Khôn Thân , Đinh Mùi Thủy lai triều là Tham Lang Thủy , xuất ra Ất Thìn Mộ Khố Thủy cục – Hướng Tuyệt xứ phùng Sinh là thượng cát , 3 năm phát đạt, 12 năm giầu lớn , năm Thân – Tý – Thìn sinh quý tử , con cháu lĩnh ấn phong quan , 24 năm làm quan cực phẩm.

Nếu nước Vũ Khúc qua Minh đường , lưu ở Bính là Thai phương cũng 9 đời vinh hoa phú quý .

Thủy quá Tốn đến Giáp mà ra , là Sinh Hướng Thai phương Kim cục , chỉ làm quan nhỏ.

Hướng này Thủy xuất Đinh Khôn Canh mà ra là Bệnh hướng , tức phá Tham Lang , nghịch Long chi Thủy , tai họa trùng trùng.

71/ Hợi Sơn – Tị Hướng.

Chính Hướng – tên là Sinh Phước Long.

Long này trước cát sau hung , chủ người trường bệnh.

Như hạ Huyệt chính Hợi sơn – Tọa Kỷ Hợi – Hướng Kỷ Tị – Mộc Long , Mộc Hướng Âm trung sinh Âm . Thủy theo Quý Sửu mà ra – Là Kim cục Sinh Hướng , con cháu hưng long , năm Hợi – Mão – Mùi sinh quý tử , 3 năm tấn phát , 30 năm đại vượng, 50 năm sau dần dần bại.

Nếu sinh hướng , Thủy ra Tuyệt và Thai thì bại ngành trưởng trước , ngành giữa và út cũng lãnh thối , vì Thủy ứng nghiệm họa phúc chẳng sai .
Hướng này làm Thủy cục , Tuyệt Hướng , Thủy nên ra Mộ và Thai là đại cát .

72/ Hợi Sơn – Tị Hướng.

Kiêm Nhân Bính 3 phân – tên là Kim Minh Long.

Long này đại quý , nếu đặng Cửu tinh nhập miếu, làm quan đến chức Tam Công đại vượng , ngành giữa và út được thực lộc .Người mạng Thủy và Hỏa quý nhân, thọ cao.

Nếu hạ Huyệt 7 phân Hợi sơn – Tọa Tân Hợi – Hướng Tân Tị – Kim Long , Kim Hướng , Thủy ra Quý Sửu Mộ khố – Sinh Hướng , Kim cục là thượng cát . Canh dậu, Khôn Thân ( Vũ Khúc ) hiệp Tốn Tị , Ất Thìn lưu xuất là quú cách . Ba năm sau sẽ tấn phát , năm Tị – dậu – Sửu sẽ sinh quý tử , phú địch Quốc , 12 năm đại phú , 36 năm thấy xuất quý , tuổi trẻ cập đệ đăng khoa , 9 đời con cháu vinh hiển, mọi ngành đại vượng.

Sách rằng : Canh Thủy đáo Dường đại cát xương, tất định đại tấn điền trang , kế thế liên khoa giáp , kim tiền dùng đấu đong .

Nếu Thủy ra Mộc cục là Đinh Khôn Canh , tức Bệnh Hướng, chủ bệnh tật , dâm tà , tố tụng , ly hương , chết trẻ ,hung bại.

Theo Thấm Tâm

Tin liên quan:

Bạn có thể quan tâm

CÙNG CHUYÊN MỤC

Được quan tâm

Tin nổi bật

Back to top